Bảy bài kiểm tra thiết yếu để xác minh chất lượng titan. Phân tích thành phần hóa học bằng phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử (OES) xác nhận thành phần hợp kim với các giá trị đo thực tế trên từng lô luyện. Cảnh báo đỏ: chứng chỉ chỉ nêu giới hạn kỹ thuật mà không cung cấp giá trị đo thực tế. Kiểm tra độ bền kéo đo các thông số như giới hạn bền kéo (UTS), giới hạn chảy, độ giãn dài và độ thắt diện tích. Cảnh báo đỏ: độ giãn dài gần giá trị tối thiểu cho thấy vật liệu giòn. Kiểm tra độ cứng là phương pháp sàng lọc nhanh, thường dao động từ 30–36 HRC đối với Gr5, giúp phát hiện các lô hàng bị trộn lẫn nhưng không thể xác định riêng biệt cấp độ vật liệu. Kiểm tra siêu âm phát hiện các vết nứt và rỗ bên trong bằng sóng âm tần số cao, bắt buộc áp dụng theo tiêu chuẩn AMS dành cho ngành hàng không vũ trụ. Xác định vật liệu dương tính (PMI) sử dụng thiết bị XRF cầm tay để xác minh cấp độ trong vài giây, phân biệt được Gr5 với Gr2, nhưng không thể đo hàm lượng oxy hay phát hiện khuyết tật bên trong. Kiểm tra dòng xoáy (Eddy Current) phát hiện các khuyết tật trên bề mặt và gần bề mặt đối với ống và dây, bắt buộc theo tiêu chuẩn ASTM B338. Kính hiển vi học kim loại (Metallography) khảo sát cấu trúc hạt, lớp alpha-case, các tạp chất và sự phân tầng ở cấp độ vi mô, tiết lộ chất lượng gia công mà các phương pháp kiểm tra khác không thể phát hiện. Danh sách kiểm tra Chứng chỉ kiểm nghiệm nhà máy (Mill Test Certificate): xác minh loại chứng chỉ là 3.1 hoặc 3.2; các giá trị thực tế (không chỉ giới hạn kỹ thuật); số lô luyện phải khớp nhau; thành phần hóa học và đặc tính cơ học đầy đủ; có chữ ký và con dấu xác nhận. Ylasting Titanium cung cấp chứng chỉ EN 10204 loại 3.1 kèm theo các giá trị thử nghiệm thực tế, phân tích thành phần hóa học bằng OES, kiểm tra độ bền kéo và khả năng truy xuất nguồn gốc đầy đủ. Dịch vụ kiểm tra siêu âm (UT), PMI, kính hiển vi học kim loại và kiểm tra độc lập loại 3.2 cũng sẵn có theo yêu cầu.